099.698.6666
Giỏ hàng 0 sản phẩm (S)  |  Đặt hàng  |  Theo dõi đơn hàng

Giỏ hàng trống

  •  
Cancel

CHẤT LƯỢNG CAO NHẤT - GIÁ THẤP NHẤT - ĐẢM BẢO SỰ HÀI LÒNG

Danh mục sản phẩm
GPCare » Catergories All » Bổ gan - Bổ thận - Tuyến tiền liệt » Bổ thận - Giảm tiểu dắt

Bổ thận - Giảm tiểu dắt

18 Sản phẩm liên quan Bổ thận - Giảm tiểu dắt


Sản phẩm Bổ thận - Giảm tiểu dắt

A - Z     Giá giảm dần     Giá tăng dần     Đánh giá

Xem theo  
- 4%
4304 review

1000mg / 100 Viên nang cứng

Mã #50880
  • Over 4% OFF

    Giá: 755,000 đ

    Giá cũ : 786,000 đ

     

- 12%
4097 review

600 mg / 60 Viên nang cứng

Mã #214
  • Over 12% OFF

    Giá: 435,000 đ

    Giá cũ : 494,000 đ

     

- 9%
4113 review

50 mg / 50 Viên nén

Mã #5031
  • Over 9% OFF

    Giá: 320,000 đ

    Giá cũ : 350,000 đ

     

- 44%
3669 review

500 mg / 60 Viên nang cứng

Mã #39102
  • Over 44% OFF

    Giá: 286,000 đ

    Giá cũ : 506,000 đ

     

- 16%
3467 review

60 viên nén

Mã #10170
  • Over 16% OFF

    Giá: 435,000 đ

    Giá cũ : 514,000 đ

     

4133 review

500 mg / 50 Viên nang cứng

Mã #3810
  • Mua 1 sản phẩm

    Giá: 317,000 đ

     

3355 review

25 mg / 100 Viên nén

Mã #3421

Hết hàng trong kho.
Vui lòng quay lại sau

- 50%
5549 review

750 mg / 60 Viên nang cứng

Mã #53263 - Hạn sử dụng: tháng 02/2019
  • Over 50% OFF

    Giá: 290,000 đ

    Giá cũ : 575,000 đ

     

3562 review

450 mg / 100 Viên nang cứng

Mã #5121
  • Mua 1 sản phẩm

    Giá: 303,000 đ

     

- 44%
4721 review

60 Viên nang mềm

Mã #4775 - HSD: 11/2018
  • Over 44% OFF

    Giá: 317,000 đ

    Giá cũ : 565,000 đ

     

- 5%
3587 review

900 mg / 60 Viên nang mềm

Mã #01393
  • Over 5% OFF

    Giá: 2,071,000 đ

    Giá cũ : 2,180,000 đ

     

- 6%
3448 review

120 viêng nang mềm

Mã #6052
  • Over 6% OFF

    Giá: 687,000 đ

    Giá cũ : 729,000 đ

     

Trang:  1  2  Sau

Đặc điểm giải phẫu hệ tiết niệu


Hệ tiết niệu bao gồm thận và đường dẫn niệu. đường dẫn niệu bao gồm niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Thận đóng vai trò tạo nước tiểu, sau đó nước tiểu được đưa qua hệ thống dẫn niệu bài tiết ra ngoài.


Thận


Vị trí, kích thước và thể hình ngoài:

Thận là cơ quan sản xuất nước tiểu, nằm sau phúc mạc, dọc hai bên các đốt sống,từ ngực XI tới thắt lưng III; đầu trên thận trái ở ngang bờ xương sườn XI, đầu thận phải nằm ở ngang bờ dưới xương sườn XI, tức là đầu thận phải ở thấp hơn thận trái 1 bề ngang xương sườn.
Thận có hình hạt đậu màu nâu nhạt, ở người trưởng thành nặng khoảng 130 gam, có kích thước 10cm x 35cm x 33cm. Thận có 2 mặt (mặt trước và mặt sau), hai bờ (bờ trong và bờ ngoài) và 2 cực (cực trên và cực dưới). Bờ trong lõm tại rốn thận, nơi có các mạch thận đi vào và đi ra khỏi thận, và là nơi bể thận thoát ra ngoài để liên tiếp với niệu quản.
Nhu mô thận được bọc sát bởi 1 bao xơ, bao quanh bao xơ là 1 bao mỡ.


Hình thể trong và cấu tạo mô học:

Bổ dọc quả thận thấy hai phần nằm dưới bao xơ: phần đặc ở ngoài là nhu mô thận, phần rỗng ở trong là xoang thận.
Nhu mô thận gồm có 2 vùng: vùng sâu là tủy thận và vùng nông là vỏ thận. Tủy thận do 8-18 khối mô hình nón (gọi là tháp thận) tạo nên. Đáy của mỗi tháp hướng về phía vỏ thận,đỉnh tháp hướng về xoang thận. Vỏ thận bao gồm các cột thận (là phần nhu mô nằm giữa các tháp thận) và các tiểu thuỳ vỏ (là phần nhu mô đi từ đáy tháp thận cho tới các bao xơ). Xoang thận gồm 8-18 đài thận nhỏ hợp lại với nhau tạo nên 2-3 đài lớn. Các đài lớn hợp lại thành bể thận.


Đơn vị chức năng thận:

Nhu mô thận là 1 phần chức năng của thận. Các đơn vị chức năng của nhu mô thận gồm khoảng hơn 1 triệu cấu trúc vi thể gọi là nephron. Mỗi nephron gồm 2 phần:

- 1 CẦU THẬN để lọc huyết tương.

- 1 ỐNG THẬN để tái hấp thu và bài tiết 1 số chất.

Trong đó mỗi cầu thận bao do 2 phần cấu tạo thành: búi mao mạch cầu thận và bọc Bowman. Bọc bowman là 1 túi lõm hình chén vây kín quanh búi mao mạch cầu thận, bao gồm 2 lớp biểu mô ngăn cách nhau bằng 1 khoang bao hay lòng bao. Búi mao mạch cầu thận là một mạng lưới mao mạch nằm giữa tiểu động mạch đến và tiểu động mạch đi. Dịch lọc huyết tương (trong búi mao mạch) đi vào khoang bao rồi đi vào ống thận. Ống thận bao gồm: 1. Ống lượn gần 2. Quai Henle và 3. Ống lượn xa; ống lượn xa của nhiều nephron đổ vào 1 ống góp. Các ống góp hội tụ lại rồi đổ vào bể thận. Cầu thận và các ống lượn nằm trong vỏ thận,quai Henle đi vào trong tuỷ thận. Các ống góp từ vùng vỏ đi qua vùng tuỷ tới đài thận.


Cầu thận

Cầu thận là phần đầu tiên của nephron, cấu tạo bởi búi mao mạch cầu thận và bọc bên ngoài bằng bọc Bowman, thành mao mạch cầu thận và thành bọc Bowman tạo ra màng lọc cầu thận.


Màng lọc cầu thận gồm có 3 lớp:

-Lớp tế bào nội mô mao mạch cầu thận: trên tế bào này có những lỗ thủng gọi là các “cửa sổ” có đường kính 160 Ao
- Màng đáy: cấu tạo gồm các sợi collagen và proteoglycan tạo ra lưới lọc có các lỗ nhỏ đường kính 110 A o, tích điện âm cho phép dịch lọc đi qua dễ dàng.
-Lớp tế bào biểu mô của bọc bowman: là 1 lớp tế bào biểu mô có chân,giữa các chân có các khe nhỏ có đường kính khoảng 70-75 Ao


Ống lượn gần

Ống lượn gần là đoạn đầu tiên của ống thận và nối với bọc Bowman. Tế bào biểu mô ống lượn gần hình lập phương, có diềm bàn chải, chứa nhiều protein mang, ty lạp thể và Na+ - K+- ATPase, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vận chuyển tích cực. Các tế bào biểu mô nối với nhau bằng những mối nối khít ở lòng ống. Giữa hai tế bào có 1 khoảng kẽ. Rất nhiều ion Na+ được bơm từ tế bào vào các khoảng kẽ này.


Quai Henle

Tiếp theo ống lượn gần là quai Henle. Quai Henle gồm 2 nhánh song song với nhau,là nhánh xuống và nhánh lên, chỗ 2 nhánh nối với nhau gọi là chóp quai. Ở nhánh xuống, tế bào biểu mô dẹt,thành mỏng, không có diềm bàn chải, bào tương có ít ty lạp thể. Ở nhánh lên đoạn đầu, tế bào biểu mô dẹt, thành mỏng, sang đoạn sau, tế bào biểu mô dày hơn và có nhiều ty lạp thể hơn.

Ống lượn xa.

Nối tiếp với nhánh lên của quai henle. Tế bào biểu mô ống lượn xa có hình lập phương, không có diềm bàn chải, bào tương có nhiều ty lạp thể.


Dòng máu thận

Động mạch thận ngắn và xuất phát từ động mạch chủ,chia nhánh dần, nhánh nhỏ nhất chia thành các tiểu động mạch đến, đi vào cầu thận, rồi ra khỏi cầu thận qua tiểu động mạch đi. Thận có 2 mạng mao mạch nối tiếp:
-Mạng thứ nhất nằm giữa tiểu động mạch đến và tiểu động mạch đi (tức là búi mao mạch nằm trong bọ Bowman).
Mạng thứ 2 xuất phát từ tiểu động mạch đi,tạo thành mạng mao mạch bao quanh các ống thận.
Mạng thứ nhất có áp suất cao, ảnh hưởng lên sự cấp máu cho vùng vỏ và quyết định áp suất lọc. Mạng thứ hai có chức năng dinh dưỡng và trao đổi chất. Ở người lớn bình thường, áp suất máu trong tiểu động mạch đến vào khoảng 100mmHg, trong mao mạch cầu thận là 60mmHg, trong mao mạch chạy quanh ống thận chỉ còn 13mmHg. Sau khi chia thành các mao mạch chạy quanh ống thận các mạch máu tập trung lại thành tĩnh mạch thận,rồi đổ vào tĩnh mạch chủ dưới.
Mỗi phút có khoảng 1200ml máu tới thận (420ml/100gam một/phút). Lúc nghỉ ngơi, lưu lượng máu thận chiếm khoảng 20% lưu lượng tim. Khi vận động, lượng máu tới thận giảm do mạch thận co lại và máu tới cơ vân tăng. Ngoài việc cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng cho thận, máu tới thận còn cần thiết cho quá trình lọc nhằm đào thải các sản phẩm chuyển hoá. Thận tiêu thụ nhiều oxy chỉ sau tim(xấp xỉ 6ml/100 gam/phút và chiếm khoảng 8% nhu cầu oxy của toàn bộ cơ thể). Mức tiêu thụ oxy của thận phụ thuộc vào tái hấp thu Na+ ở ống thận nên khi máu tới thận giảm thì nhu cầu oxy cũng giảm theo.


Bộ máy cầu thận

Các ống lượn xa của mỗi nephron đi qua góc giữa tiểu động mạch đến và tiểu động mạch đi. Tại nơi tiếp xúc với thành mạch, các tế bào biểu mô của ống lượn xa biến đổi cấu trúc, dày hơn ở chỗ khác, tạo thành tế bào macula densa. Các tế bào macula densa có chức năng bài tiết một số chất về phía động mạch đến. Ngoài ra chỗ tiếp xúc với macula densa, các tế bào cơ trơn ở thành tiểu động mạch đến và tiểu động mạch đi lại nở to và chứa các hạt renin ở dạng chưa hoạt động. Các tế bào này gọi là tế bào cầu thận. Macula densa và các tế bào cận cầu thận tạo thành phức hợp cạnh cầu thận. Đây là các tế bào được biệt hóa, vừa có chức năng nhận cảm ứng những tín hiệu điều hoà ngược cho tiểu động mạch đến và tiểu động mạch đi, vừa có chức năng bài tiết các chất renin điều hoà huyết áp và các erythopoietin để kích thích tuỷ xương sinh hồng cầu.



Dấu hiệu cảnh báo các bệnh về thận



Rất nhiều người mắc bệnh thận mãn tính nhưng không biết bởi vì những dầu hiệu ban đầu có thể là rất khó phát hiện. Do vậy, biết được các dấu hiệu của bệnh thận có thể giúp bạn có được cách điều trị tốt nhất.

 
Bệnh thận thường diễn biến âm thầm nên có khi phát hiện được bệnh thì đã ở giai đoạn suy thận và cần phải tiến hành sự điều trị phức tạp hơn…Bệnh thận đôi khi là do vi khuẩn streptocoques gây nên. Nhưng thông thường là do những bệnh ảnh hưởng đến thành mạch máu làm tổn hại đến thận, như bệnh cao huyết áp và bệnh đái tháo đường.

Bác sĩ chuyên khoa Bệnh viện Nhân dân 115 cho biết, phát hiện sớm những dấu hiệu của bệnh thận và có một lối sống lành mạnh là cách để giảm thiểu nguy cơ suy thận. Nếu có 1 trong 10 triệu chứng này, bạn nên đến bệnh viện hoặc các trung tâm y tế để kiểm tra sức khỏe và được tư vấn sớm.
 
Thay đổi khi đi tiểu: Những thay đổi như tiểu nhiều vào đêm, nước tiểu có bọt, lượng nước tiểu nhiều hơn/ít hơn bình thường và nước tiểu có màu nhợt/màu tối, nước tiểu có máu, cảm thấy căng tức hay đi tiểu khó khăn…
 
Phù: Thận bị hỏng không loại bỏ được chất lỏng dư thừa nữa, do vậy chất lỏng tích tụ trong cơ thể khiến bạn bị phù ở chân, cổ chân, bàn chân, mặt và/hay tay.
 
Mệt mỏi: Những quả thận khỏe mạnh tạo ra một hormone gọi là erythropoi-etin, hormone này thông báo cho cơ thể tạo ra các tế bào hồng cầu mang oxy. Khi thận bị hỏng, chúng tạo ra ít ery-thropoietin hơn, cơ thể có ít các tế bào hồng cầu vận chuyển oxy hơn, nên các cơ và đầu óc của bạn mệt đi nhanh chóng. Tình trạng này được gọi là thiếu máu và có thể điều trị được.
 
Ngứa: Thận loại bỏ các chất thải ra khỏi máu. Khi thận bị suy, sự tích tụ của các chất thải này trong máu có thể gây ngứa ở da.
 
Hơi thở có mùi amoniac: Sự tích tụ của các chất thải trong máu (được gọi là chứng urê huyết) có thể khiến thức ăn có vị khác đi và khiến hơi thở có mùi. Bạn cũng nhận thấy rằng bạn không thích ăn thịt nữa.
 
Buồn nôn và nôn: Sự tích tụ quá nhiều của các chất thải trong máu (chứng urê huyết) cũng có thể gây nên tình trạng buồn nôn và nôn.
 
Thở nông: Đó là do chất lỏng dư thừa trong cơ thể tích tụ trong hai lá phổi. và chứng thiếu máu (sự thiếu hụt các tế bào hồng cầu vận chuyển oxy và sinh ra chứng thở nông.
 
Ớn lạnh: Thiếu máu có thể khiến bạn cảm thấy lúc nào cũng lạnh, thậm chí bạn đang ở trong phòng có nhiệt độ ẩm.
 
Hoa mắt, chóng mặt và mất tập trung: Thiếu máu khiến não không được cung cấp đủ oxy. Điều này có thể ảnh đến trí nhớ, gây mất tập trung, hoa mắt và chóng mặt.
 
Đau chân/cạnh sườn: Một số bệnh nhân bệnh thận có thể bị đau ở lưng hay sườn. bệnh nhân đan nang, có thể khiến các nang trong thận chứa đầy chất lỏng, to lên và gây đau.
  




Cách phát hiện bệnh thận sớm



Có ba cách để phát hiện bệnh: thử nước tiểu, thử máu, đo huyết áp thường xuyên. Các cách này cũng được áp dụng với những người có nguy cơ mắc bệnh thận cao hơn những người bình thường khác: người bị bệnh đái tháo đường, người bị bệnh cao huyết áp, người trên 60 tuổi, người trải qua giai đoạn điều trị bằng thuốc có hại cho thận trong một thời gian dài như các loại thuốc chống viêm sưng (trong đó có aspirine)…

Ảnh minh họa
Bệnh thận diễn tiến âm thầm, khó phát hiện.


 


Để giúp duy trì thận ở trạng thái khỏe mạnh


-Uống ít nhất 1,5 lít nước mỗi ngày. 
-Theo một chế độ ăn hợp lý và cân bằng để tránh bị tăng trọng lượng và bị thừa cholesterol.
- Hạn chế dùng muối, một yếu tố thúc đẩy tăng huyết áp.
- Dừng hút thuốc lá. Hút thuốc làm bệnh thận tiến triển nhanh hơn.
- Tập thể dục thể thao mỗi ngày.
- Tránh dùng thuốc không có hướng dẫn của thầy thuốc vì một số thuốc có hại cho thận.
- Không lạm dụng thuốc nhuận tràng và thuốc lợi tiểu.
- Chú ý, những sản phẩm i-ốt dùng để làm chất cản quang trong một số xét nghiệm chụp hình X-quang cũng có thể gây tổn thương cho thận với những người có thể trạng yếu. Bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ chụp X-quang.



các bệnh về THẬN CON NGƯỜI THƯỜNG MẮC PHẢI


 
Rất nhiều nguyên nhân khiến thận bị bệnh, đó có thể là do con người dùng quá nhiều loại thuốc trị bệnh khiến thận phải bài tiết nhiều hơn, do một số bệnh nhiễm khuẩn ảnh hưởng đến thận, do các bệnh như tăng huyết áp, tiểu đường… Khi bị bệnh thận, bệnh nhân bị đau vùng hông lưng, sát gần xương sườn, có thể kèm theo sốt. Nếu bị sỏi thận, cơn đau sẽ rất dữ dội, từ sau lưng lan xuống bộ phận sinh dục. Đa số người mắc bệnh thận sẽ bị phù toàn thân, từ mí mắt xuống bàn chân, da trắng nhạt. Sự thay đổi màu sắc và độ trong của nước tiểu cũng là một biểu hiện của bệnh thận. Bình thường, nước tiểu trong, có màu vàng từ nhạt tới hơi sẫm. Còn ở bệnh nhân mắc bệnh thận, nước tiểu thường bị đục hoặc có màu thẫm hơn bình thường.
 
Ngoài các bệnh thận nguy hiểm như ung thư thận, thận đa nang, lao thận còn có thêm các bệnh về thận phổ biến sau:
 

Bệnh sỏi thận

Khi bị bệnh sỏi thận và sỏi đường tiết niệu, bệnh nhân sẽ thấy đái khó, đái buốt, đái rắt, màu sắc nước tiểu thay đổi (đục, đỏ…), lượng nước tiểu ít, đau vùng thắt lưng, có thể kèm theo sốt hoặc không sốt… Nguyên nhân gây ra sỏi thận – niệu là do có sự rối loạn chuyển hóa các chất trong cơ thể, đặc biệt là lượng canxi trong nước tiểu tăng do chế độ ăn uống thừa canxi, rối loạn chuyển hóa tuyến nội tiết và tuyến cận giáp trạng. Một nguyên nhân phổ biến nữa gây sỏi thận là do viêm nhiễm đường tiết niệu.
 
 
Những bệnh thận thường hay mắc phải
 
Sỏi trong thận
 

Viêm thận

Là tình trạng viêm thường gặp do nhiễm khuẩn hoặc do ngộ độc thuốc, hóa chất. Vi khuẩn gây bệnh thường là Enterobacter, E.Coli, Proteur… Viêm thận chia thành hai dạng, đó là viêm cầu thận cấp và viêm cầu thận mạn tính. Viêm cầu thận cấp là bệnh hay gặp trong các bệnh thận ở trẻ em từ 2 – 15 tuổi. Nguyên nhân do nhiễm liên cầu khuẩn hoặc do các ổ nhiễm khuẩn bội nhiễm. Điều kiện vệ sinh kém cũng là hoàn cảnh thuận lợi gây bệnh. Viêm cầu thận mạn tính là biến chứng của viêm cầu thận cấp, thường gặp ở người lớn.

 
Suy thận

Là khi thận không đủ sức thải bỏ mọi cặn bã khiến các chất độc hại và dịch dư thừa đọng lại trong cơ thể. Căn cứ vào các chỉ số albumin, creatinin, ure, protein… qua xét nghiệm nước tiểu sẽ biết được tình trạng bệnh của thận. Có 3 thể suy thận là suy thận cấp tính, mạn tính và suy thận giai đoạn cuối. Suy thận cấp tính phần lớn do giảm thể tích máu làm cho thận không thực hiện được chức năng bài tiết và điều hòa nước. Suy thận mạn tính khi độ thanh thải creatinin xuống dưới 40ml/phút. Đây là những bệnh ống thận – mô kẽ mạn tính. Trong suy thận mạn tính, một số trường hợp bệnh nặng phải chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận để duy trì sự sống. Đây cũng chính là suy thận giai đoạn cuối.
 
Những bệnh thận thường hay mắc phải
 
Suy thận
 

Viêm ống thận cấp

Thường là do ngộ độc chì, thuỷ ngân, sunfamit khiến người bệnh không đái được, urê máu cao, nước tiểu có protein, nhiều hồng cầu, bạch cầu trụ hình hạt. Một số chất khác gây viêm ống thận nhiễm độc như asen, tetraclorua, axit oxatic, phosphocacbon, axit clohydric, axit nitric, cantarit, pyramydon naptol, clorofoc, vitamin D2.
 

Bệnh thận nhiễm mỡ

Khi thận bị nhiễm mỡ, người bệnh sẽ thấy tự nhiên bị phù rất đột ngột hoặc bị phù sau nhiễm khuẩn thông thường như viêm họng. Để điều trị cần kết hợp chế độ ăn hạn chế muối, ít nước, nhiều vitamin và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Sử dụng các thuốc nhóm corticoid đúng cách theo liều lượng cân nhắc để tránh biến chứng hoặc tác dụng phụ của thuốc.
 

Hội chứng thận hư

Khi các tác nhân gây bệnh lắng đọng ở cầu thận. Nhiều khi hội chứng thận hư có nguyên nhân từ việc dùng thuốc không đúng liều lượng. Khi ngừng thuốc, cầu thận có thể trở lại bình thường.
 

Nhìn chung bệnh về thận rất nguy hiểm và là những ca bệnh nặng cần phải được điều trị tích cực tại các cơ sở y tế. Trong cộng đồng, cần phổ biến kiến thức y học phổ thông để mọi người có ý thức bảo vệ sức khỏe, kiểm tra các dấu hiệu xét nghiệm sinh hóa, huyết học để sớm phát hiện bệnh về thận và có hướng điều trị tích cực.


CÁC LOẠI THỰC PHẨM CHỨC NĂNG TỐT NHẤT TĂNG CƯỜNG CHỨC NĂNG VÀ PHÒNG CHỐNG CÁC BỆNH VỀ THẬN, TIẾT NIỆU

 

1. Glutathione, Cysteine & C: Điều trị vô sinh nam giới liên quan đến số lượng và chất lượng tinh trùng.

Xem chi tiết sản phẩm tại đây 


2. PhosChol PPC 600: 

Tăng cường chức năng sinh sản 

Xem chi tiết sản phẩm tại đây 


3. N-Acetyl Cysteine (NAC) 600 mg: 

N-acetyl Cysteine (or NAC) là một dạng thức ổn định hơn của các axit amin L-Cysteine. Là một tiền chất của L-Cysteine, NAC và giúp cơ thể tổng hợp glutathione ( dùng làm thuốc giải độc gan, và trong quá liều paracetamon). 

NAC sở hữu đặc tính chất chống oxy hóa có thể giúp chống lại các phân tử gốc tự do gây tổn hại tế bào, hỗ trợ cơ thể chống lại các tế bào ung thư, có tác dụng tốt đối với những người bị tiểu đường hay bị suy giảm hệ thống miễn dịch. Các nghiên cứu cho thấy rằng sự mất cân bằng oxy hóa do các phân tử gốc tự do gây ra có thể đẩy nhanh quá trình lão hóa.

Xem chi tiết sản phẩm tại đây 


4. Maca 500 mg: 

Maca, một loại thảo mộc Peru mọc ở trên cao dãy núi Andes, đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ.

Công dụng: Tăng cường chức năng sinh lý ở cả nam và nữ; điều hòa kinh nguyệt, hỗ trợ làm giảm các triệu chứng tiền mãn kinh; hỗ trợ giảm nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến; giúp tăng năng lượng làm cơ bắp chắc khỏe tự nhiên; Giúp xương chắc khỏe, tăng trí nhớ và khả năng tập trung, hỗ trợ giảm trầm cảm.

Xem chi tiết sản phẩm tại đây


 5. Vitamin E-400 IU: 

Các tác dụng khác của vitamin E đối với cơ quan sinh sản sản phụ nữ.

Vitamin E cũng làm giảm nhẹ các triệu chứng chuột rút, đau các bắp cơ hoặc đau bụng khi hành kinh ở các em gái tuổi vị thành niên. Các em gái nếu được dùng vitamin E ngay từ đầu của kỳ kinh sẽ giảm được 36% đau khi hành kinh.

Qua nghiên cứu thực nghiệm, các nhà khoa học nhận thấy vitamin E có thể ức chế quá trình oxy hóa DNA nên đã ức chế hoạt động của chuỗi tế bào ung thư vú, làm giảm được 95% sự gia tăng tế bào ung thư vú ở người sử dụng alpha tocopherol, nghĩa là vitamin E có thể gây độc có tính chọn lọc đến các tế bào ung thư vú.

Các nghiên cứu khác cho thấy những phụ nữ được bổ sung vitamin E thì tỷ lệ bị ung thư buồng trứng thấp hơn 67% so với nhóm không được sử dụng. Liều vitamin E bổ sung hàng ngày là 75mg, tương đương với 110 đơn vị vitamin E thiên nhiên. Người ta cũng khuyến cáo: Bổ sung vitamin E kèm với vitamin C hàng ngày có thể làm giảm nguy cơ ung thư buồng trứng.

Ngoài ra vitamin E còn góp phần cải thiện tình dục, giúp noãn (trứng) và tinh trùng phát triển tốt hơn, nâng cao kết quả điều trị vô sinh.

Xem thông tin chi tiết sản phẩm tại đây


Những 'siêu thực phẩm' tốt cho thận bạn nên bổ sung


Thận là cơ quan khá quan trọng của cơ thể, chúng có chức năng lọc các độc tố và giúp bạn hấp thụ năng lượng từ những loại thức ăn khác. Làm thế nào để có thận khoẻ mạnh

Những 'siêu thực phẩm' tốt cho thận bạn nên bổ sung
Ớt đỏ: Đây là loại thực phẩm lý tưởng dành cho thận. Trong ớt có chứa kali, vitamin C, vitamin A, axit folic và B6. Đặc biệt loại quả này có chứa lycopene một chất chống oxy hoá giúp ngăn ngừa ung thư đối với thận. 
Những 'siêu thực phẩm' tốt cho thận bạn nên bổ sung
Bắp cải: Trong bắp cải chứa nhiều chất phytochemical rất tốt cho sức khoẻ của thận. Hơn nữa ăn bắp cải cũng sẽ giúp bạn bảo vệ và chiến đấu chống lại bệnh ung thư, tăng cường sức khoẻ của tim mạch.
Những 'siêu thực phẩm' tốt cho thận bạn nên bổ sung
Súp lơ: Có chứa nguồn vitamin C, folate và chất xơ giúp cơ thể bạn chống lại các chất độc hại đối với thận. Đồng thời, súp lơ cũng giúp bạn ngăn chặn các độc tố gây ra cho màng tế bào và DNA.
Những 'siêu thực phẩm' tốt cho thận bạn nên bổ sung
Tỏi: Tỏi giúp bạn ngăn ngừa mảng bám của răng, đồng thời duy trì mức cholesterol, giảm viêm và tổn thương gây ra ở thận.
Tăng cường sinh lý - Tiếp lửa tình yêu
Giảm cholesterol trong máu - Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch

Đối tác thanh toán nội địa

Note : Chúng tôi mang đến cho các bạn những thông tin mới nhất trên thế giới về sức khỏe và cách chăm sóc sức khỏe. Những bài viết trên GPCare mang tính chất cung cấp thông tin, không mang tính chất chẩn đoán, hoặc điều trị.


Sức khỏe là tài sản quý của mỗi chúng ta. Khi bạn cảm thấy trong người khó chịu hoặc mệt mỏi, hãy lắng nghe cơ thể của bạn và tìm cách điều chỉnh chế độ ăn uống và tập luyện của bản thân. Nếu bạn cảm thấy chưa yên tâm về sức khỏe của mình, hãy tìm đến lời khuyên của các bác sỹ hay chuyên gia y tế có Tâm và có Tài, để nhận được những chỉ dẫn cho sức khỏe của bạn. Đừng bao giờ nản chí, và đừng bao giờ chủ quan về sức khỏe của mình. Tri thức và hiểu được ngôn ngữ bản thân mình cũng rất quan trọng, bạn nên dành thời gian để nghiên cứu thêm về sức khỏe và hiểu được nhu cầu của cơ thể mình.

Sản phẩm được bán trên www.gpcare.vn dành cho sử dụng cá nhân, gia đình, người thân và bạn bè. Nghiêm cấm hoạt động kinh doanh đa cấp đối với sản phẩm của GPCare


GPCare có quyền chấp nhận hoặc từ chối các đơn hàng.

Nếu bạn muốn hủy bỏ đăng ký nhận thông tin về sức khỏe từ GPCare, xin vui lòng bấm vào đây để hủy đăng ký

Địa chỉ: Số 47 đường Vũ Ngọc Phan, P.Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại : 024 - 6275 3689 *Hotline : 0919 666 958
Email : support@gpcare.vn - Mã số doanh nghiệp: 0106476864
Đơn vị phân phối của: CÔNG TY CP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI & ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MINH TÂM

Trụ sở ĐKKD: Số 47 Vũ Ngọc Phan, P.Láng Hạ, Q.Đống Đa, Hà Nội
Mã số doanh nghiệp: 0106402573
Đăng ký lần thứ 2: ngày 07 tháng 08 năm 2014