099.698.6666
Giỏ hàng 0 sản phẩm (S)  |  Đặt hàng  |  Theo dõi đơn hàng

Giỏ hàng trống

  •  
Cancel

CHẤT LƯỢNG CAO NHẤT - GIÁ THẤP NHẤT - ĐẢM BẢO SỰ HÀI LÒNG

Danh mục sản phẩm
GPCare » Catergories All » Khoáng chất

Khoáng chất

47 Sản phẩm liên quan Khoáng chất


Sản phẩm Khoáng chất

A - Z     Giá giảm dần     Giá tăng dần     Đánh giá

Xem theo  
- 43%
7367 review

100 Viên nén

Mã #2580
  • Over 43% OFF

    Giá: 227,000 đ

    Giá cũ : 393,000 đ

     

- 44%
3150 review

60 Viên nén bao phim

Mã #17311
  • Over 44% OFF

    Giá: 316,000 đ

    Giá cũ : 562,000 đ

     

2857 review

50 mg / 100 Viên nén

Mã #1090
  • Mua 1 sản phẩm

    Giá: 331,000 đ

     

- 42%
2916 review

600 mg/300 mg / 60 Viên nang mềm

Mã #056735
  • Over 42% OFF

    Giá: 188,000 đ

    Giá cũ : 319,000 đ

     

- 42%
3144 review

100 Viên nang tinh bột

Mã #4290
  • Over 42% OFF

    Giá: 213,000 đ

    Giá cũ : 366,000 đ

     

- 48%
3095 review

28 mg / 100 Viên nén

Mã #1790 - HSD tháng 12/2017
  • Over 48% OFF

    Giá: 140,000 đ

    Giá cũ : 267,000 đ

     

- 24%
3035 review

300 viên nang cứng

Mã #01653 - HSD: 08/2016
  • Over 24% OFF

    Giá: 971,000 đ

    Giá cũ : 1,269,000 đ

     

2642 review

2 mg / 100 Tablets

Mã #1330
  • Mua 1 sản phẩm

    Giá: 231,000 đ

     

- 40%
3247 review

50 mg / 100 Viên nang tinh bột

Mã #2060 - HSD: 2/2018
  • Over 40% OFF

    Giá: 170,000 đ

    Giá cũ : 279,000 đ

     

- 47%
4123 review

100 Viên nang tinh bột

Mã #3700 - Hạn sử dụng: 12/2018
  • Over 47% OFF

    Giá: 250,000 đ

    Giá cũ : 470,000 đ

     

1797 review

Mã #1710

Hết hàng trong kho.
Vui lòng quay lại sau

2763 review

100 mg / 100 viên nang

Mã #15215
  • Mua 1 sản phẩm

    Giá: 387,000 đ

     

Trang:  1  2  3  4  Sau

Vì sao cần bổ sung vitamin và khoáng chất?


Bữa ăn hằng ngày không cung cấp đủ vi chất thiết yếu cho người bình thường, chưa kể người già, phụ nữ mang thai hay mãn kinh... Nguyên nhân chủ yếu là do cách chế biến và sở thích riêng. Do đó, việc bổ sung vitamin và khoáng chất tổng hợp rất quan trọng để duy trì cuộc sống.


Con người có thể thiếu một hoặc nhiều vi chất thiết yếu vì nhiều lý do. Trong một cuộc điều tra dinh dưỡng mới đây của Mỹ, rất nhiều người hấp thu quá ít canxi, magiê, sắt, kẽm và thậm chí cả đồng và mangan. Việc giảm cân hay ăn chay có thể đẩy con người đến nguy cơ thiếu chất. Nghiên cứu cho thấy người già thường bị thiếu vitamin A, E, canxi và kẽm, đôi khi là vitamin D, B1, B2. Phụ nữ tiền mãn kinh lại hấp thụ ít canxi, sắt, vitamin A và C.


Vitamin A


Sự thiếu hụt vitamin A thường gặp ở người già. Vi chất này rất quan trọng đối với hoạt động của hệ miễn dịch. Tuy nhiên, để phòng tránh nguy cơ dị tật bẩm sinh và loãng xương, không nên bổ sung quá 10.000 đơn vị vitamin A mà không có chỉ định của bác sĩ.


Beta-carotene


Là một tiền tố của vitamin A, song beta-carotene có ảnh hưởng độc lập với sức khỏe con người. Nghiên cứu cho thấy beta-carotene có thể làm tăng số lượng tế bào bạch huyết và nâng cao khả năng chống ung thư của hệ miễn dịch ở những người bổ sung 25.000-100.000 đơn vị mỗi ngày. Tuy nhiên, beta-carotene tổng hợp lại không có lợi cho người hút thuốc lá, dễ gây bệnh tim và ung thư phổi. Beta-carotene tự nhiên có thể tiêu diệt các yếu tố tiền ung thư, trong khi loại tổng hợp không có tác dụng này.


Vitamin B


Nhiều loại vitamin B, trong đó có B1, B2 và B3, được bổ sung vào các sản phẩm bột trắng và những loại thực phẩm đã bị mất loại vitamin này trong khi chế biến. Vitamin B5 thì do các khuẩn đường ruột sản sinh và đủ đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Sự thiếu hụt vitamin B6 rất phổ biến.


Axit Folic cũng là một loại vitamin B. Nó đặc biệt quan trọng đối với phụ nữ có thai với nhu cầu gấp đôi người thường. Sự thiếu hụt axit folic trong thai kỳ liên quan đến nguy cơ sinh trẻ nhẹ cân và dễ bị khiếm khuyết ống thần kinh. Cần bổ sung 400 mcg axit folic mỗi ngày trước và sau khi mang thai.


Vitamin B12 ít khi bị thiếu hụt ở người khỏe mạnh, trừ người ăn chay (không ăn sữa và trứng). Hiện tượng thiếu vitamin B12 ở người già thường do sự suy giảm khả năng hấp thu vi chất này từ thức ăn do tuổi tác. Có thể bổ sung vitamin B12 ở liều 100 mcg mỗi ngày nếu không bị bệnh thiếu máu ác tính hoặc rối loại đường ruột- dạ dày.

Trong nhóm vitamin B, bộ ba axit folic, B12 và B6 rất quan trọng trong việc kiểm soát lượng homocysteine trong máu. Sự gia tăng chất này liên quan đến các bệnh tim mạch, đột quỵ, Alzheimer và loãng xương. Hiện các nhà khoa học chưa biết nó có vai trò trực tiếp hay gián tiếp. Vì thế, cần bổ sung hằng ngày 400 mcg axit folic, 10 mg vitamin B6 và 50 mcg B12 mỗi ngày để phòng bệnh.


Vitamin C


Bổ sung vitamin C tối thiểu 100 mg mỗi ngày có thể tăng cường sức miễn dịch. Có thể nạp vi chất này nhiều hơn vì uy nó không tích tụ trong cơ thể, song hiệu quả phòng bệnh thì tương đương so với liều thấp hơn.


Vitamin D


Có thể hấp thu vitamin D từ chế độ dinh dưỡng hằng ngày hoặc ánh nắng mặt trời. Tuy nhiên, cơ thể vẫn có nguy cơ thiếu vitamin D trong mùa đông, đặc biệt là người già và người ăn kiêng.

Sự thiếu hụt vitamin D có liên quan đến chứng loãng xương và gãy xương ở người già. Ở phụ nữ mãn kinh, 800 đơn vị vitamin D mỗi ngày sẽ giúp ngăn ngừa mất xương. Không nên hấp thu quá 2.000 đơn vị vitamin D mỗi ngày vì nó có thể trở thành độc tố.


Vitamin E


Bổ sung ít nhất 100 đơn vị mỗi ngày sẽ giảm nguy cơ phát triển bệnh tim. Nghiên cứu cho thấy chỉ cần 50 đơn vị vitamin E cũng có thể giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt ở người hút thuốc lá.


Vitamin K


Thiếu vitamin K gây ra các sự cố liên quan đến máu và loãng xương. Cần bổ sung ít nhất 1mg vitamin K mỗi ngày để giảm mất xương ở phụ nữ.


Canxi


Hấp thu đủ canxi trong suốt cuộc đời là điều cần thiết để đạt tới khối xương cao nhất và ngăn ngừa bệnh mất xương. Canxi làm chắc xương ở trẻ và làm chậm quá trình mất xương ở người lớn. Phụ nữ mãn kinh cần hấp thu 1.500 mg canxi mỗi ngày, trong đó có 500-700 mg từ thức ăn và 800-1.000 mg từ viên bổ sung.


Phốt pho


Dinh dưỡng hằng ngày luôn cung cấp đủ khoáng chất này. Dư thừa phốt pho sẽ không tốt quá trình chuyển hóa xương và canxi. Do đó, nhìn chung là không cần bổ sung phospho.


Magiê


Bổ sung ít nhất 250 mg mỗi ngày có thể chống mất xương


Kali


Hấp thu đủ kali sẽ ngừa chứng tăng huyết áp và đột quỵ. Tuy nhiên, quá nhiều kali sẽ gây khó chịu dạ dày. Cách tốt nhất để tiếp nhận kali là ăn ít nhất 5 bữa hoa quả, rau và nước quả mỗi ngày.


Sắt


Tình trạng thiếu sắt rất phổ biến ở phụ nữ tuổi sinh đẻ, người ăn chay, thai phụ và vận động viên. Cần bổ sung sắt từ thực phẩm như thịt bò, quả dâu... Nên nhớ thừa sắt cũng rất nguy hiểm, gây ra bệnh tim, tiểu đường và một số bệnh ung thư, tăng nguy cơ lây nhiễm và làm trầm trọng thêm bệnh thấp khớp.  


Iốt


Nhìn chung người bình thường hấp thu đủ iốt từ bữa ăn hằng ngày, trừ phi không ăn muối iốt, đồ biển và rong biển. Người mắc bệnh tuyến giáp nên khám bác sĩ trước khi bổ sung iốt.


Kẽm


Bổ sung 30-50 mg kẽm/ngày có thể phòng chống suy nhược và tăng cường sức miễn dịch. Chú ý là quá nhiều kẽm lại phản tác dụng, gây suy miễn dịch.


Đồng


Bổ sung 3 mg đồng/ngày để chống mất xương. Tuy nhiên, do kẽm gây cản trở hấp thu đồng, nên phải bổ sung đồng bất cứ khi nào bổ sung kẽm trong vài tuần.


Mangan


Hàm lượng mangan rất thấp trong các loại thực phẩm tinh luyện và chế biến sẵn. Do đó, những người chủ yếu ăn thực phẩm công nghiệp dễ bị thiếu mangan, gây loãng xương. Chú ý, cần bổ sung mangan khi bổ sung sắt, do sắt cản trở hấp thu mangan và làm giảm lượng mangan có sẵn trong cơ thể.


Crom


Cho đến nay, việc nghiên cứu crom trong dinh dưỡng gặp khó khăn vì một vài hạn chế về kỹ thuật trong phân tích thực phẩm và dịch cơ thể chứa crom. Thiếu crom có liên quan đến những bất thường về đường huyết và cholesterol. Lượng crom trong cơ thể sẽ giảm khi về già.


Selen


Phần lớn người bình thường có đủ selen, nếu tính theo mức khuyến cáo 70 mcg/ngày. Nghiên cứu cho thấy, nếu bổ sung khoảng 200 mcg selen từ men mỗi ngày trong vòng 4-5 năm, nguy cơ tử vong vì ung thư sẽ giảm 50% trong vòng 7 năm. Liều selen an toàn tối đa là 350-400 mcg/ngày.


Các loại thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin

 Lượng khoáng chất và vitamin mà cơ thể cần mỗi ngày tuy rất nhỏ nhưng không thể thiếu. Đặc biệt, trong cuộc sống bận rộn và hối hả ngày nay, vitamin và khoáng chất chính là những liều thuốc hỗ trợ thể lực và trí não tốt nhất.

Thực phẩm cung cấp chất khoáng

Vai trò chất khoáng trong cơ thể rất đa dạng như tham gia vào quá trình tạo tổ chức xương, tạo protit, duy trì cân bằng kiềm toan, tham gia chức phận nội tiết, điều hoà chuyển hóa nước trong cơ thể...

Các chất khoáng gồm can-xi, magiê, natri, kali... được coi là các yếu tố kiềm. Nguồn gốc các chất khoáng này chứa nhiều trong các thực phẩm nguồn gốc thực vật như rau quả, sữa và các chế phẩm của sữa. Các chất khoáng như lưu huỳnh, phốt pho, clo... là yếu tố toan, các chất khoáng này có nguồn gốc từ các thực phẩm nguồn gốc động vật như thịt, cá, trứng và nguồn thực vật như ngũ cốc, các loại bột.

- Các thức ǎn thiên nhiên thường có ít canxi do đó tỷ lệ CA/P thấp trừ sữa, nhuyễn thể, cá, tôm, cua...Với trẻ nhỏ, ngoài sữa cần cho ǎn thêm cua, cá, tôm khi nấu bột hay cháo.

- Sắt có nhiều trong thịt, cá, trứng, nhuyễn thể, đậu đỗ, vừng, lạc và có ít trong sữa, ngũ cốc.

- Các yếu tố vi lượng như đồng, mangan, kẽm, iốt, nhôm... có nhiều trong thịt, trứng, sữa, thủy sản.

- Nên tǎng cường ăn các loại cua, tôm, tép giã nhỏ nấu canh để có nhiều chất đạm và canxi, hoặc chế biến các loại cá nhỏ bằng cách nấu nhừ như các rô kho tương, kho nước nắm... để ǎn được cả thịt cá và xương cá, như vậy sẽ tận dụng được cả nguồn chất đạm và chất khoáng (canxi) của cá.

Thực phẩm cung cấp vitamin

Rau tươi các loại cung cấp nhiều vitamin, chất khoáng và xơ, ngoài ra rau còn có chứa từ 1 - 2% chất đạm. Một số loại rau có chứa hàm lượng chất đạm cao như rau ngót (5,3%), rau muống (3,2%).

Vitamin A:

- Thức ǎn động vật như gan, trứng, cá là nguồn chủ yếu cung cấp vitamin A.

- Các loại rau có lá xanh thẫm (rau ngót, rau đay, rau dền, rau muống, rau khoai lang, kinh giới, xương sông, lá lết, rau thơm, cà rết... các loại quả mầu vàng, da cam (gấc, đu đủ chín, hồng, xoài, mít, dứa...) là thức ǎn có nhiều b-caroten (tiền vitamin A).

Vitamin nhóm B

Có chứa nhiều trong thức ǎn động vật như thịt, thức ǎn thực vật như đậu đỗ, cám gạo... Vitamin B dễ bị hòa tan trong nước, bị phân huỷ bởi nhiệt nên bị mất trong quá trình chế biến.

Vitamin C:

Rau quả tươi là thức ǎn chủ yếu cung cấp vitamin C như rau cải, rau muống, rau ngót, rau mồng tơi, các loại rau thơm...

Vitamin C dễ hòa tan trong nước, dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao vì vậy cần chú ý khi rửa và nấu nướng. Nên rửa rau cả lá to rồi mới thái, cho vào nấu khi nước đã sôi và ǎn ngay sau khi chín sẽ giảm được tỷ lệ mất vitamin C.

Chú ý vệ sinh khi sử dụng rau: Rau cần được ngâm, rửa nhiều lần bằng nước sạch trước khi chế biến để tránh thuốc trừ sâu, các hóa chất và các nguồn gây bệnh khác.

Một số thức uống

Chè: Là một thức uống có giá trị dinh dưỡng vì có chứa tanin, cafein, tinh dầu, các vitamin, chất đạm và các chất khoáng. Thành phần cơ bản của chè là tanin nên chè có vị chát và có tác dụng tốt cho tiêu hóa.

Uống chè có tác dụng kích thích hưng phấn hệ thần kinh trung ương, hoạt động hệ tim mạch, chức năng thận và ống tiêu hóa. Không nên dùng chè đặc trước khi đi ngủ vì làm mất ngủ. Nên uống nước chè tươi vì vừa mát, vệ sinh và có chất dinh dưỡng.

Cà phê: Cà phê có chứa cafein, chất đạm, chất béo và chất khoáng... Cà phê có tác dụng kích thích hoạt động hệ thần kinh trung ương, hệ tim mạch. Đối với người bị bệnh tǎng huyết áp, tim mạch... không nên sử dụng cà phê.

Rượu bia: Độ cồn trong bia chứa 3-6%, trong rượu nếp 5%, rượu trắng và rượu màu có độ cồn cao 39%. Uống rượu thường xuyên có hại tới thận, gan, dạ dầy và nhiều cơ quan khác. Người nghiện rượu sức đề kháng kém đối với bệnh nhiễm khuẩn và bệnh thường tiến triển nặng.

Người nghiện rượu khả nǎng lao động giảm sút và ảnh hưởng xấu tới thế hệ sau, làm ảnh hưởng tới trí tuệ của con cái. Ngoài ra uống rượu còn gây nhiều tai nạn trong lao động, tai nạn giao thông, đánh nhau... Trẻ em và phụ nữ có thai không nên uống rượu.

Hàng ngày sau giờ làm việc, trong bữa cơm chiều có thể dùng ít rượu nhấm nháp cho vui và kích thích ǎn uống, nhưng không uống nhiều và tránh nghiện rượu.

Nước khoáng: Nước khoáng tự nhiên lấy từ các mạch nước ngầm sâu, đó là các dung dịch muối có chứa nhiều chất khoáng, có loại nước khoáng tự nhiên có tính phóng xạ thường dùng để chữa bệnh, giải khát.

Nước khoáng nhân tạo: Được sản xuất bằng cách bão hòa nước ǎn với khí Co 2 và một số muối khoáng.

Giá thành của nước khoáng đắt khoảng 4000-5000đ/1 chai nên ở thị trường có nước khoáng giả không bảo đảm vệ sinh.

Nước quả tự nhiên: Là nước quả tươi cho thêm nước và đường , như nước cam, chanh, dưa hấu,dứa...Nước quả tươi có tác dụng tốt đối với sức khoẻ vì chứa nhiều vitamin và chất khoáng, nên uống nước quả tươi, nhất là vào mùa hè.

Các loại nước quả và nước giải khát có ga: Là các loại nước sản xuất từ tinh dầu hoa quả, các chất mầu với khí CO2 hoà tan trong nước. Chú ý không dùng nước ngọt có ga khi bị tiêu chảy. Không nên cho trẻ em dùng nhiều nước ngọt có ga như Coca-cola, Pepsi, Fantal...vì sẽ gây cho trẻ ngang dạ và biếng ǎn. 


CÁC SẢN PHẨM CHỨC NĂNG TỐT NHẤT GIÚP BỔ SUNG VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT


1. Kẽm Trị Mụn - Zinc for Acne: Kẽm được xem là một trong những khoáng chất quan trọng nhất trong cơ thể, đặc biệt là đối với làn da. Nhiều nghiên cứu cho thấy, biểu hiện rõ ràng nhất ở những người có lượng kẽm thấp thường là mụn trứng cá. 


Vì khi thiếu kẽm, sức đề kháng và miễn dịch của cơ thể giảm, vết thương sẽ khó lành, giảm chức năng của hấu hết tế bào miễn dịch đồng thời làm gia tăng cho sự chuyển đổi hormone testosterone thành dihydro testosteron, tức làm tăng tiết bã nhờn quá mức và sừng hóa nang lông, nguyên nhân chính gây ra mụn.

Khác với suy nghĩ của nhiều người, các bác sĩ cho rằng, mụn phải được điều trị tận gốc vì đơn giản rằng, nguyên nhân chính gây ra mụn là do nội tiết tố.
Mụn sinh ra là do lượng hormone trong cơ thể thay đổi, kích thích tuyến bã nhờn tiết ra nhiều dầu, thường là để bảo vệ da, nhưng khi dầu nhờn trộn lẫn với tế bào da chết gây bít lỗ chân lông, cộng với vi khuẩn thường trú trên bề mặt da sẽ gây nên mụn.

Sự ô nhiễm của môi trường như khói bụi hoặc những thay đổi của thời tiết, stress, mỹ phẩm là những tác nhân khiến cho mụn bị viêm nhiễm trầm trọng hơn.

Các bác sĩ khuyên rằng, nếu muốn trị mụn tận gốc, những bệnh nhân mụn nên bổ sung cho cơ thể một lượng kẽm phù hợp. Vì khi bổ sung lượng kẽm thiếu hụt vào cơ thể sẽ làm hệ miễn dịch gia tăng, giúp vết thương mau lành, lượng bã nhờn tiết ra ít hơn đồng thời kìm hãm quá trình sừng hóa nang lông, vốn là những nguyên nhân chủ yếu gây nên mụn.

Xem chi tiết sản phẩm tại đây

2. Manganese 50 mg: Mangan là một khoáng chất kích hoạt các enzyme trong cơ thể và hỗ trợ trong việc sử dụng các chất béo.

Xem chi tiết sản phẩm tại đây

3. Absorbable Calcium 600 mg plus Magnesium 300 mg: Ở mọi lứa tuổi, có một khung xương khỏe mạnh là vô cùng quan trọng. Absorbable Calcium và Magnesium của Puritan's Pride chứa Bone-Active  bổ xung mật độ xương,  Công thức để giúp duy trì sức mạnh của xương và mật độ, bổ sung này nhằm giúp hỗ trợ sức khỏe của xương tối ưu. Canxi là khoáng chất chính chịu trách nhiệm cho xương và răng chắc khỏe. Magiê cần thiết cho việc vận chuyển và hấp thụ canxi, Tuy nhiên trong chế độ ăn của nhiều người đang thiếu một lượng đủ của khoáng chất cần thiết này. Sự hấp thụ magiê giảm ở người lớn tuổi. Canxi và Magiê từng đóng một vai trò thiết yếu trong việc duy trì sức khỏe của xương. 

Xem chi tiết sản phẩm tại đây

4. Chelated Calcium Magnesium Zinc: Puritan’s Pride mang đến sản phẩm bổ sung canxi/ magie/ kẽm đạt chất lượng với  1.000 mg Canxi, 400 mg Magiê và 25 mg kẽm trong cùng một công thức hỗ trợ dinh dưỡng tối ưu. Canxi là khoáng chất chủ yếu chịu trách nhiệm giúp xương chắc khỏe. Cơ thể không thể tự sản xuất canxi, vì vậy cần bổ sung một lượng thích hợp  để cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng thiết yếu này. Canxi và Magiê đóng vai trò trong việc khoáng hóa xương, co thắt cơ bắp và các xung thần kinh. Kẽm giúp hỗ trợ chức năng miễn dịch và đóng vai trò trong hơn 300 enzym trong cơ thể.


Xem chi tiết sản phẩm tại đây

5. Iron Ferrous Sulfate 28 mg: Sắt là một trong những khoáng chất rất quan trọng đối với cơ thể. Sắt là nguyên liệu để tổng hợp nên hemoglobin, thành phần quan trọng của hồng cầu đóng vai trò vận chuyển oxy trong máu đến các mô, tế bào trong cơ thể.

- Sắt cũng là thành phần cấu tạo của một số loại protein và enzyme, có vai trò trong quá trình giải phóng năng lượng khi oxy hóa các chất dinh dưỡng và phân tử mang năng lượng. Sắt cũng là thành phần của myoglobin, có trong cơ vân, có tác dụng dự trữ oxy cho hoạt động của cơ vân, chúng sẽ kết hợp với các chất dinh dưỡng khác để giải phóng năng lượng cho sự co cơ.

- Nếu thiếu sắt, sự vận chuyển oxy đến các mô cơ thể cũng như sự dự trữ oxy ở mô cơ vân sẽ giảm sút, làm cho cơ thể hoạt động không hiệu quả, mau mệt mỏi, kém tập trung, trí nhớ kém, hay quên. Khi thiếu máu khả năng vận chuyển oxy của hồng cầu bị giảm, làm thiếu oxy ở các tổ chức đặc biệt là tim, cơ bắp, não gây nên hiện tượng tim đập nhanh, trẻ nhỏ có thể bị suy tim do thiếu máu, các biểu hiện : hoa mắt , chóng mặt do thiếu oxy não, cơ bắp yếu và cuối cùng là cơ thể mệt mỏi.

Xem chi tiết sản phẩm tại đây

6. Calcium Citrate with Vitamin D: Canxi là khoáng chất dồi dào nhất trong cơ thể.

Canxi không chỉ đóng vai trò thiết yếu giúp xương chắc khỏe mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động của cơ bắp, co dãn các mạch máu, truyền thông tin giữa các tế bào thần kinh, cũng như sự tiết chế các hormone và enzyme.

Kết quả của 56 thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh tác động đáng kể tới sức khỏe tim mạch của việc tăng lượng canxi bằng 1000 tới 2000 mg/ngày. Ngoài ra, bằng chứng khoa học cũng cho thấy rằng tăng lượng canxi có thể giúp duy trì trọng lượng tối ưu rất tốt.

Xem chi tiết sản phẩm tại đây


7. Copper Chelate 2 mg: Trong số rất nhiều chức năng của mình, sản phẩm hỗ trợ đồng trong việc hình thành xương, hemoglobin, và các tế bào máu đỏ, và góp phần trong sự cân bằng của kẽm và vitamin C để tạo thành elastin. Mỗi viên nén chứa (20 mg) của đồng Amino acid chelate tương đương với (2 mg) của nguyên tố đồng.

Xem chi tiết sản phẩm tại đây

8. Zinc Chelate 50 mg: Kẽm là một chất chống oxy hóa, hỗ trợ miễn dịch và đóng một vai trò trong hơn 300 enzym trong cơ thể. Nó giúp trong việc hình thành DNA, vật liệu di truyền của tế bào, và là điều cần thiết cho sự phân chia tế bào và tăng trưởng của tế bào. 

Kẽm cung cấp lợi ích bởi vì nó hỗ trợ trong các hoạt động đúng chức năng của các hormone insulin.


Tăng cường sinh lý - Tiếp lửa tình yêu
Giảm cholesterol trong máu - Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch

Đối tác thanh toán nội địa

Note : Chúng tôi mang đến cho các bạn những thông tin mới nhất trên thế giới về sức khỏe và cách chăm sóc sức khỏe. Những bài viết trên GPCare mang tính chất cung cấp thông tin, không mang tính chất chẩn đoán, hoặc điều trị.


Sức khỏe là tài sản quý của mỗi chúng ta. Khi bạn cảm thấy trong người khó chịu hoặc mệt mỏi, hãy lắng nghe cơ thể của bạn và tìm cách điều chỉnh chế độ ăn uống và tập luyện của bản thân. Nếu bạn cảm thấy chưa yên tâm về sức khỏe của mình, hãy tìm đến lời khuyên của các bác sỹ hay chuyên gia y tế có Tâm và có Tài, để nhận được những chỉ dẫn cho sức khỏe của bạn. Đừng bao giờ nản chí, và đừng bao giờ chủ quan về sức khỏe của mình. Tri thức và hiểu được ngôn ngữ bản thân mình cũng rất quan trọng, bạn nên dành thời gian để nghiên cứu thêm về sức khỏe và hiểu được nhu cầu của cơ thể mình.

Sản phẩm được bán trên www.gpcare.vn dành cho sử dụng cá nhân, gia đình, người thân và bạn bè. Nghiêm cấm hoạt động kinh doanh đa cấp đối với sản phẩm của GPCare


GPCare có quyền chấp nhận hoặc từ chối các đơn hàng.

Nếu bạn muốn hủy bỏ đăng ký nhận thông tin về sức khỏe từ GPCare, xin vui lòng bấm vào đây để hủy đăng ký

Địa chỉ: Số 47 đường Vũ Ngọc Phan, P.Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại : 024 - 6275 3689 *Hotline : 0919 666 958
Email : support@gpcare.vn - Mã số doanh nghiệp: 0106476864
Đơn vị phân phối của: CÔNG TY CP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI & ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MINH TÂM

Trụ sở ĐKKD: Số 47 Vũ Ngọc Phan, P.Láng Hạ, Q.Đống Đa, Hà Nội
Mã số doanh nghiệp: 0106402573
Đăng ký lần thứ 2: ngày 07 tháng 08 năm 2014