099.698.6666
Giỏ hàng 0 sản phẩm (S)  |  Đặt hàng  |  Theo dõi đơn hàng

Giỏ hàng trống

  •  
Cancel

CHẤT LƯỢNG CAO NHẤT - GIÁ THẤP NHẤT - ĐẢM BẢO SỰ HÀI LÒNG

Danh mục sản phẩm
GPCare » Catergories All » Phổi và hô hấp

Phổi và hô hấp

8 Sản phẩm liên quan Phổi và hô hấp


Sản phẩm Phổi và hô hấp

A - Z     Giá giảm dần     Giá tăng dần     Đánh giá

Xem theo  
- 46%
4130 review

200mg / 60 Viên nang mềm

Mã #2092 - HSD: 11/2018
  • Over 46% OFF

    Giá: 512,000 đ

    Giá cũ : 935,000 đ

     

- 6%
4168 review

600mg / 120 viên nang mềm

Mã #PPC600
  • Over 6% OFF

    Giá: 2,745,000 đ

    Giá cũ : 2,890,000 đ

     

2992 review

25 mg / 100 Viên nén

Mã #3421

Hết hàng trong kho.
Vui lòng quay lại sau

- 50%
5058 review

750 mg / 60 Viên nang cứng

Mã #53263 - Hạn sử dụng: tháng 02/2019
  • Over 50% OFF

    Giá: 290,000 đ

    Giá cũ : 575,000 đ

     

- 85%
3061 review

100 mg / 60 Viên nang mềm

Mã #01226 - HSD: 10/2016
  • Over 85% OFF

    Giá: 350,000 đ

    Giá cũ : 2,317,900 đ

     

3062 review

600 mg / 60 viên nang chay

Mã #01534
  • Mua 1 sản phẩm

    Giá: 610,000 đ

     

3111 review

916 lần sử dụng

Mã #0005
  • Mua 1 sản phẩm

    Giá: 785,000 đ

     

- 19%
3435 review

200 viên nén

Mã #2941 - Hạn sử dụng 05/2019
  • Over 19% OFF

    Giá: 300,000 đ

    Giá cũ : 370,000 đ

     

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHỔI VÀ HÔ HẤP


Phổi là một bộ phận trong cơ thể với vai trò chính yếu là trao đổi các khí - đem từ oxy không khí vào tĩnh mạch phổi, và CO2 từ động mạch phổi ra ngoài. Ngoài ra phổi cũng có một số khả năng thứ yếu khác, giúp chuyển hóa một vài chất sinh hóa, lọc một số độc tố trong máu. Phổi cũng là một nơi lưu trữ máu.

Buồng phổi bên trái có 2 thùy, bên phải có 3 thùy gồm phải-trên, phải-giữa và phải-dưới. Mỗi buồng phổi có một phế quản chính, một động mạch và hai tĩnh mạch - những ống dẫn này chia như nhánh cây chi chít từ lớn ở giữa ngực (trung thất) đến cực nhỏ phía ngoài cùng của buồng phổi - kèm theo là các dây thần kinh và mạch bạch huyết.Trong con người, phổi gồm có hai buồng phổi nằm bên trong lồng ngực, được bao bọc bởi các xương sườn chung quanh, phía dưới có cơ hoành ngăn giữa phổi và các cơ quan trong bụng như gan, dạ dày, lá lách. Giữa hai buồng phổi là khí quản - là ống dẫn khí chính. Khí quản phân ra hai nhánh phế quản chính. Quả tim nằm giữa hai phổi (trung thất), hơi trệch về bên trái.

Những ống dẫn khí lớn hơn như khí quản và phế quản lớn được nhiều vành sụn giữ cho cứng và có ít cơ trơn. Bên trong các ống có lát màng tế bào tiêm mao và một lớp màng nhầy mỏng trên các tế bào này. Chất nhầy giữ bụi, hạt phấn và các chất bẩn khác. Qua chuyển động của tiêm mao, chất bẩn bám theo màng nhầy được đẩy lên và đưa vào thực quản nuốt xuống dạ dày theo nước miếng.

Hệ thống hô hấp

Sơ lược

Hệ hô hấp có hai phần, "hô hấp ngoại" là giai đoạn phổi hấp thụ O2 từ không khí bên ngoài vào cơ thể và thải CO2 ra. "Hô hấp nội" là giai đoạn trao đổi O2 và CO2 tại các tế bào trong cơ thể.

Hệ "hô hấp ngoại" gồm có hai lá phổi, như hai túi hơi được kéo ra - để hút hơi vào; và bóp lại - để đẩy hơi ra; bởi một dàn khung bơm. Dàn khung này là bộ xương lồng ngực và cơ hoành, cử động nhịp nhàng theo co bóp của các cơ xương ngực và cơ hoành, dưới sự điều khiển của một số tế bào đặc biệt trong não. Trong tình trạng thư giãn, con người hít thở 12-15 lần một phút; mỗi lần thở 500 mililít không khí (nghĩa là khoảng 6-8 L mỗi phút); 250 mL O2 đi vào cơ thể và 200 mL CO2 trở ra.

Trong hơi thở ra có nhiều chất khí thải từ trong cơ thể - khoa học có thể xét nghiệm được khoảng 250 loại khí khác nhau từ hơi thở con người, thí dụ methane (từ ruột); rượu (khi uống rượu), aceton (khi nhịn ăn), v.v.

Áp suất của các khí

Áp suất của một hỗn hợp nhiều khí khác nhau tương đương với tổng số áp suất tạo bởi riêng từng loại khí trong hỗn hợp đó. Không khí (khô) có 20,98 % O2; 0,04% CO2; 78.06% N2 và 0.92% các loại khí trơ khác (như agon và heli). Tại cao độ ở mặt biển, áp suất không khí là 760 mmHg (1 atm). Do đó, áp suất riêng ("phân áp") của O2 là 760 × 0.21 = 160 mmHg; của CO2 là 760 × 0,0004 = 0,3 mmHg; của N2 là 760 × 0,79 = 600mmHg. Khi tính thêm độ ẩm của nước, tỉ lệ của các khí này sẽ giảm xuống phần nào. Áp suất của hơi nước ở nhiệt độ con người là 47 mmHg. Khi vào đến phổi, sau khi quân bình hóa với hơi nước, áp suất của từng loại khí (P) sẽ trở thành như sau: PO2 = (760 - 47) × 0,21 = 149 mmHg; PN2 = (760 - 47) × 0,79 = 564 mmHg; và PCO2 = 0,3 mmHg.

Hệ thống phế quản - phế nang

1: Khí quản. 2: Động mạch. 3:Tĩnh mạch. 4: Ống phế nang. 5: Phế nang. 6: Khuyết tim phổi trái. 7: Mao quản. 8: Phế quản tam cấp. 9: Phế quản thứ cấp. 10: Phế quản sơ cấp. 11: Thanh quản.

Từ phế quản sơ cấp đến phế nang, hệ thống dẫn khí chia nhánh khoảng 23 lần. Trong đó 16 lần chia đầu tạo ra các nhánh của phế quản (không có trao đổi khí trong khúc này) và 7 lần sau có phế nang và có hiện tượng khí di chuyển hai chiều giữa phế nang và máu. Thiết diện của phế quản khi đầu là 2,5 cm². Sau nhiều lần chia nhánh, thiết diện của các ống dẫn tăng vọt lên, thiết diện của toàn thể các phế nang - lên đến gần 12.000 cm². Vì vậy mà vận tốc di chuyển của khí nhanh tại phế quản và rất chậm tại các tiểu phế quản và phế nang.

Con người có 300 triệu phế nang. Mỗi phế nang có nhiều mạch máu li ti bọc chung quanh. Những bong bóng cực nhỏ này nếu trải đều ra sẽ có diện tích bề mặt là 70 m². Đây là diện tích của các màng cực mỏng dùng để di chuyển khí giữa phế nang và máu.

Màng của phế nang gồm 2 loại tế bào. Loại 1 mỏng tạo phần chính của màng phế nang. Loài 2 dày, tiết chất hoạt hóa bề mặt. Ngoài ra còn còn các tế bào phụ khác như bạch huyết cầu với nhiệm vụ miễn nhiễm và "làm sạch" môi trường.

Cơ động hô hấp

Hít và thở

Các thể tích phổi

Trung bình cả hai phổi chứa được khoảng 6 lít không khí, nhưng chỉ một phần nhỏ của dung tích này được sử dụng khi thở bình thường. Cần phân biệt hai khái niệm dung tích phổi (lung capacity) và thể tích phổi (lung volume), thể tích phổi là các thay đổi về mặt thể tích khi hô hấp, dung tích phổi là sự kết hợp của các thể tích phổi khác nhau. Các giá trị này phụ thuộc vào chủng tộc, độ tuổi và chiều cao. Sau khi thu thập các dữ liệu trong cộng đồng, dựa vào tuổi, chiều cao, cân nặng người ta có thể ước lượng các thông số hô hấp bình thường của một cá nhân.

Dưới đây là các thông số cơ bản cho một người châu Âu, khoảng 70 kg và có chiều cao thông thường.

  • Dung tích toàn phổi (Total lung capacity, TLC) = 6 L. Thể tích của các khí trong phổi sau khi đã thở vào tối đa.
  • Dung tích sống (Vital capacity, VC) = 4.8 L. Lượng khí thở ra hết sức sau khi đã hít vào hết sức.
  • Thể tích khí lưu thông (Tidal volume, TV) = 500 mL. Lượng khí hít vào hoặc thở ra khi hít thở bình thường.
  • Thể tích khí cặn (Residual volume, RV) = 1.2 L. Lượng khí còn lại trong phổi sau khi thở ra tối đa.
  • Thể tích dự trữ thở ra (Expiratory reserve volume, ERV) = 1.2 L. Lượng khí có thể thở ra tiếp sau khi thở ra bình thường.
  • Thể tích dự trữ hít vào (Inspiratory reserve volume, IRV) = 3.6 L. Lượng khí có thể hít thêm vào sau khi hít vào bình thường.
  • Dung tích cặn chức năng (Functional residual capacity, FRC = ERV + RV) = 2.4 L. Lượng khí còn lại trong phổi sau khi thở ra bình thường.
  • Dung tích hít vào (Inspiratory capacity, IC) = là thể tích hít vào tối đa sau khi thở ra bình thường.
  • Khoảng chết giải phẫu = 150 mL. Thể tích chứa bởi các ống dẫn khí.
Dung lượng phổi

Các cơ hô hấp

Ngoài cơ hoành là cơ quan trọng nhất cho cả quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình hít vào và thở ra các cơ tham gia hô háp được biết đến như sau:

Các cơ hít vào gồm có:

  • Cơ ức đòn chũm: Cơ này thực hiện nâng xương ức lên phía trên.
  • Cơ gian sườn trước: Nâng các xương sườn.
  • Cơ bậc thang: Nâng hai xương sườn trên cùng.
  • Cơ gian sườn ngoài: Kéo khung sườn ra phía ngoài.

Các cơ thở ra gồm có:

  • Cơ thẳng bụng: Có chức năng kéo các xương sườn phía dưới đồng thời ép các phủ tạng trong khoang bụng để đẩy cơ hoành lên.
  • Cơ liên sườn trong: Có nhiệm vụ kéo các xương sườn xuống phía dưới.


Các bệnh đường hô hấp


Phổi là cơ quan thực hiện chức năng trao đổi khí. Bên cạnh việc cung cấp ôxy cần thiết cho mọi tế bào của cơ thể, phổi còn giúp thải khí cacbonic. Tuy nhiên không khí đi vào cơ thể cũng đồng thời có thể mang theo nhiều mầm bệnh như vi khuẩn, virus, khói, bụi và các chất độc hại khác…


Các bệnh hô hấp thường gặp

 

Các bệnh hô hấp thường gặp bao gồm: viêm phế quản cấp, viêm phổi do các loại vi khuẩn, virus; hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư phổi, tràn dịch màng phổi, lao phổi. Các bệnh này chiếm khoảng 80% số các bệnh lý hô hấp, bên cạnh đó, còn nhiều bệnh hô hấp khác, tuy nhiên chỉ chiếm tỷ lệ ít hơn, như: giãn phế quản, viêm phổi kẽ, bụi phổi, các biểu hiện phổi trong các bệnh hệ thống, nội tiết, cơ xương khớp, thận…

 

Chăm sóc trẻ bị viêm đường hô hấp

 

          Viêm phế quản cấp là bệnh rất thường gặp ở Việt Nam, hầu như bất cứ người nào cũng đều đã một hoặc nhiều lần bị viêm phế quản cấp, bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi hoặc người già, những người có bệnh mũi, xoang hoặc khuyết tật về phổi...

 

          Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng cũng là một trong những nhiễm trùng hô hấp rất thường gặp, hàng năm tại Hoa Kỳ có từ 2-3 triệu bệnh nhân mắc viêm phổi nhập viện điều trị, tại Khoa hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, khoảng 12% các bệnh nhân nhập viện điều trị vì viêm phổi. Hầu hết các bệnh nhân viêm phổi được chữa khỏi hoàn toàn, một số bệnh nhân có thể tiến triển thành áp xe phổi, hoặc tràn mủ màng phổi, một số ít bệnh nhân có thể tiến triển thành hội chứng suy hô hấp cấp tính, nhiễm khuẩn huyết và có thể tử vong. Ngày càng có nhiều loại virus có khả năng gây nhiễm trùng đường hô hấp, với độc lực cao như virus cúm A H5N1… Viêm phổi do virus có thể lây lan nhanh thành dịch lớn như viêm phổi do virus SARS, virus cúm A H1N1…

 

          Do tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, do vậy, bệnh hô hấp ngày càng phổ biến. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) (1990) bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là nguyên nhân gây tử vong xếp hàng thứ 5 với 2,2 triệu người chết. Tính đến năm 1997 có khoảng 300 triệu người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và là nguyên nhân tử vong xếp hàng thứ 4. Theo dự đoán của WHO số người mắc bệnh sẽ tăng 3-4 lần trong thập kỷ này, gây ra 2,9 triệu người chết mỗi năm và đến năm 2020 bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính sẽ là nguyên nhân gây chết đứng hàng thứ 3. Ở nước ta, theo các nghiên cứu về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính gần đây cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh thay đổi theo từng vùng, nhìn chung vào khoảng 2 - 5,7%. Những thống kê về tỷ lệ bệnh nhân điều trị tại bệnh viện cho thấy, cứ 4 bệnh nhân nhập viện tại các khoa bệnh phổi thì có 1 bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

 

          Hen phế quản là bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tất cả các lứa tuổi trên toàn thế giới. Bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống hàng ngày khi tình trạng bệnh không được kiểm soát. Bệnh nhân có thể xuất hiện cơn bùng phát nặng có thể gây tử vong ở bất cứ thời điểm nào khi tiếp xúc với dị nguyên, ngay cả khi bệnh đã hoàn toàn được kiểm soát. Thế giới hiện có khoảng 300 triệu người mắc hen phế quản, và khoảng 250.000 trường hợp tử vong vì hen phế quản mỗi năm. Tỷ lệ mắc hen phế quản ước tính khoảng 6-8% ở người lớn và khoảng 10-12% ở trẻ em dưới 15 tuổi. Ở Việt Nam, các nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ mắc hen phế quản dao động từ 1,1% ở Đà Lạt cho tới cao nhất là 5,5% ở cư dân một số khu vực Hà Nội.

 

          Ung thư phổi là loại ung thư gây tử vong hàng đầu ở hầu hết các nước trên thế giới. Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ (tỷ lệ 5 nam/1 nữ), bên cạnh đó, hầu hết các bệnh nhân ung thư phổi được phát hiện ở giai đoạn muộn, không còn chỉ định phẫu thuật (60-80%), do vậy, thời gian từ khi được phát hiện đến khi tử vong ngắn, tỷ lệ sống sau 5 năm chỉ dưới 15%.

 

          Lao phổi hiện nay có tần xuất cao ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Lao có thể gây các tổn thương đa dạng ở đường hô hấp từ lao thanh quản xuống khí phế quản, nhu mô phổi, màng phổi. Nguy cơ các vi khuẩn lao kháng thuốc và lao đa kháng thuốc ngày một nhiều. Đây là một vấn đề sức khỏe cộng đồng cần được quan tâm nhiều hơn nữa.

 

Triệu chứng

 

          Hầu hết các bệnh lý hô hấp đều có biểu hiện ho, khạc đờm, đau ngực hoặc khó thở, tùy theo từng bệnh lý cụ thể, mà các triệu chứng có thể có những biểu hiện, diễn biến khác nhau, chẳng hạn, bệnh nhân viêm phế quản cấp, viêm phổi thường có các triệu chứng diễn biến cấp tính, trong thời gian ngắn, với các triệu chứng như: sốt, ho, khạc đờm mủ... Hen phế quản thường hay gặp ở người trẻ tuổi, các biểu hiện ho, khó thở thường xuất hiện khi bệnh nhân tiếp xúc dị nguyên hoặc thay đổi thời tiết, trong cơn khó thở thường nghe thấy tiếng cò cử, tuy nhiên, ngoài cơn bệnh nhân lại hoàn toàn bình thường. Các bệnh nhân giãn phế quản thường có ho, khó thở xuất hiện nhiều năm, tuy nhiên, bệnh nhân thường có ho, khạc đờm nhiều, có thể có từng đợt ho máu...

Bên cạnh các triệu chứng bệnh lý tại đường hô hấp, nhiều bệnh nhân có bệnh lý hô hấp lại có biểu hiện toàn thân như sốt, gầy sút; biểu hiện ở các cơ quan, bộ phận khác, sau đó mới được phát hiện các bệnh hô hấp, chẳng hạn bệnh nhân ung thư phổi có thể có biểu hiện ban đầu là đau xương, khớp, ngón tay sưng to, hoặc đôi khi bệnh nhân đi khám vì đau đầu, liệt nửa người...

 

Thuốc lá - tác nhân gây bệnh hô hấp

 

Điều trị và dự phòng

 

          Các điều trị bệnh hô hấp được chỉ định theo từng bệnh cụ thể

 

          Tránh tiếp xúc các yếu tố nguy cơ được xem là ưu tiên trong điều trị với nhiều bệnh hô hấp, đặc biệt các bệnh như hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Các yếu tố nguy cơ cần tránh bao gồm: khói thuốc lá, thuốc lào, khói bếp (đặc biệt là khói bếp than), bụi, tránh các mùi hắc, các thức ăn đã từng gây dị ứng... không nuôi chó, mèo, chim và các súc vật khác, môi trường trong nhà cần luôn được giữ khô, sạch và thoáng.

 

          Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp do vi khuẩn cần được chỉ định dùng kháng sinh, việc lựa chọn kháng sinh cần quan tâm tới mô hình vi khuẩn học ở từng địa phương, từng bệnh viện cụ thể, bên cạnh đó cần lưu tâm tới tính kháng thuốc của những chủng vi khuẩn trong vùng, tránh dùng kháng sinh tràn lan dễ làm gia tăng tính kháng thuốc.

 

          Thuốc giãn phế quản và corticoid được dùng thường xuyên trong điều trị các bệnh hô hấp có co thắt phế quản như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, giãn phế quản có rối loạn thông khí tắc nghẽn... Các dạng thuốc có thể dùng bao gồm: thuốc dạng xịt, dạng hít, khí dung, dạng viên uống, tiêm truyền tĩnh mạch.

 

          Mặc dù hầu hết các bệnh nhân mắc bệnh hô hấp đều có ho, tuy nhiên, việc dùng thuốc giảm ho hầu như không được khuyến cáo cho tất cả các bệnh nhân, do ho được xem là phản ứng có lợi của cơ thể, giúp đưa các chất thải (đờm) bẩn trong đường thở ra ngoài. Thuốc giảm ho do vậy chỉ được dùng cho những trường hợp ho khan, ho nhiều làm bệnh nhân mệt hoặc rất khó chịu, hoặc ho làm tăng nguy cơ ho máu.

 

Vỗ rung lồng ngực, dẫn lưu tư thế được đặc biệt lưu tâm cho những trường hợp bệnh nhân giãn phế quản, viêm phổi hít phải hoặc áp xe phổi... Bệnh nhân cần được đặt ở tư thế sao cho vùng cần dẫn lưu ở vị trí cao nhất. Trong trường hợp tổn thương phổi lan tỏa cần vỗ rung ở nhiều tư thế khác nhau. Việc vỗ rung cần được làm thường xuyên, ngày làm 2-3 lần, mỗi lần kéo dài 15-20 phút.


Tiêm vacxin phòng cúm, phòng phế cầu thường được khuyến cáo cho tất cả những trường hợp có bệnh phổi mạn tính như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, giãn phế quản..., những trường hợp có khiếm khuyết hệ thống miễn dịch, làm cho các bệnh nhân bị nhiễm trùng hô hấp tái đi, tái lại nhiều lần... Việc tiêm vacxin giúp giảm đáng kể những đợt nhiễm trùng hô hấp.

 

Xu hướng chung của các bệnh hô hấp trong tương lai

 

          Do tình trạng ô nhiễm môi trường liên tục gia tăng trong thời gian gần đây, tình trạng hút thuốc lá, thuốc lào chưa có xu hướng giảm, thực trạng nhiễm HIV/AIDS, tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp do giao thương trên toàn thế giới với Việt Nam, nên tình hình bệnh hô hấp sẽ tiếp tục gia tăng trong những năm tới, đòi hỏi sự quan tâm nhiều hơn từ mỗi người dân và của toàn xã hội.



NHỮNG LOẠI THỰC PHẨM LỢI PHỔI VÀ HÔ HẤP

 

Để phòng ngừa các bệnh hô hấp, đặc biệt nhằm bảo vệ sức khỏe của phổi, ngoài việc tránh hút thuốc lá, bạn cần có chế độ ăn uống lành mạnh tốt cho phổi.

 

Sức khỏe của phổi đang ngày càng trở thành mối quan tâm của rất nhiều người. Bởi rất nhiều người có nguy cơ gặp các vấn đề về phổi, cho dù họ có hút thuốc lá hay không. Ô nhiễm không khí là một trong những nguyên nhân chính gây ra tổn hại lớn cho sức khỏe phổi và có khả năng gây ra các vấn đề hô hấp nghiêm trọng. COPD, tên viết tắt của bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính, dễ dẫn đến tử vong ở người lớn.

 

Để phòng ngừa các bệnh hô hấp, đặc biệt nhằm bảo vệ sức khỏe của phổi, ngoài việc tránh hút thuốc lá, bạn cần có chế độ ăn uống lành mạnh. Dưới đây là 9 loại thực phẩm tốt cho phổi mà bạn nên ăn hàng ngày:

 

1. Lựu

Lựu rất giàu chất chống oxy hóa và giúp ngăn ngừa sự hình thành các khối u ở phổi. Nó cũng là những thực phẩm tuyệt vời để điều trị các vấn đề về hô hấp. Nước ép quả lựu có liên quan đến một số lợi ích sức khỏe. Nó có thể giúp cơ thể bạn chống lại một số loại vi khuẩn. Lựu, cùng với vỏ nho, rượu vang đỏ, và trà, có chứa tannin, hợp chất mà "có các tính chất kháng khuẩn và chống vi trùng", giảm nguy cơ phát triển khối u.

 

8 thực phẩm bạn nên ăn vì tốt cho phổi 1
Ảnh minh họa

 

2. Hành tây

Mặc dù có vị hăng và hơi khó ăn nhưng hành tay lại là thực phẩm tuyệt vời cho sức khỏe của phổi. Những người hút thuốc càng nên ăn hành tây để có lá phổi khỏe mạnh. Trong hành tay có chứa một thành phần là quercetin, một chất chống oxy hoá tự nhiên, có tác dụng ngăn ngừa các bệnh về phổi, bao gồm cả ung thư.

 

8 thực phẩm bạn nên ăn vì tốt cho phổi 2
Ảnh minh họa

 

3. Táo

Táo chứa chất flavonoid và vitamin E, B và C nên rất tốt cho sức khỏe nói chung. Đặc biệt, chất chống oxy hóa trong táo giúp ngăn chặn sự phát triển của một số bệnh phổ biến ở phổi bằng việc tăng cường sức sống cho các tế bào phổi. Ăn táo và dành 5 phút hít thở sâu mỗi ngày chính là cách đơn giản và hiệu quả để bảo vệ phổi.

 

8 thực phẩm bạn nên ăn vì tốt cho phổi 3
Ảnh minh họa

 

4. Bưởi

Bưởi có chứa một falvainoid, một chất chống oxy hóa quan trọng được coi là có tác dụng giảm sự tăng trưởng khối u trong phổi. Bưởi cũng là một trong những loại thực phẩm làm sạch phổi hiệu quả nhất vì nó chứa một số lượng lớn naringin (một dạng chất chống oxy hóa khác).

 

8 thực phẩm bạn nên ăn vì tốt cho phổi 4
Ảnh minh họa

 

5. Quả cam

Cam là một trong những trái cây bổ dưỡng mà rất giàu vitamin C, một dưỡng chất giúp cơ thể có thể chữa lành các vết thương và tăng cường khả năng hấp thụ oxy của phổi. Vì vậy, bạn nên ăn cam để bảo vệ phổi của mình.

 

8 thực phẩm bạn nên ăn vì tốt cho phổi 5
Ảnh minh họa

 

6. Cà rốt

Cà rốt là một một trong những thực phẩm tuyệt vời giúp ngăn chặn các vấn đề về hô hấp. Cà rốt rất giàu vitamin A và C, hai dưỡng chất giúp tăng cường sức khỏe phổi rất tốt.

 

8 thực phẩm bạn nên ăn vì tốt cho phổi 6
Ảnh minh họa

 

7. Các loại hạt

Các loại hạt bao gồm quả óc chó, hạnh nhân và hạt dẻ rất giàu chất chống oxy hóa và axit béo omega-3. Những hợp chất này cũng có thể làm sạch phổi tự nhiên.

 

8 thực phẩm bạn nên ăn vì tốt cho phổi 7
Ảnh minh họa

 

8. Củ nghệ

Củ nghệ có chứa một thành phần chống oxy hóa mạnh mẽ được gọi là curcumin. Curcumin có thể phá hủy tế bào ung thư và ngăn chặn sự phát triển khối u trong phổi.

 

8 thực phẩm bạn nên ăn vì tốt cho phổi 8

Ảnh minh họa



CÁC LOẠI DƯỢC PHẨM TỐT NHẤT HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA CÁC BỆNH VỀ PHỔI, HÔ HẤP




1. Q-SORB™ Co Q-10 200 mg: 


Xem chi tiết thông tin sản phẩm tại đây



2. Glutathione, Cysteine & C: Giúp điều trị và phòng ngừa hiệu quả bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính( Emphysema) - Các bệnh phổi mãn tính 


Xem chi tiết thông tin sản phẩm tại đây



3. PhosChol PPC 600: 


Xem chi tiết thông tin sản phẩm tại đây



4. DHEA 25 mg: 


Xem chi tiết thông tin sản phẩm tại đây



5. Super Ubiquinol CoQ10: 


Xem chi tiết thông tin sản phẩm tại đây

Tăng cường sinh lý - Tiếp lửa tình yêu
Giảm cholesterol trong máu - Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch

Đối tác thanh toán nội địa

Note : Chúng tôi mang đến cho các bạn những thông tin mới nhất trên thế giới về sức khỏe và cách chăm sóc sức khỏe. Những bài viết trên GPCare mang tính chất cung cấp thông tin, không mang tính chất chẩn đoán, hoặc điều trị.


Sức khỏe là tài sản quý của mỗi chúng ta. Khi bạn cảm thấy trong người khó chịu hoặc mệt mỏi, hãy lắng nghe cơ thể của bạn và tìm cách điều chỉnh chế độ ăn uống và tập luyện của bản thân. Nếu bạn cảm thấy chưa yên tâm về sức khỏe của mình, hãy tìm đến lời khuyên của các bác sỹ hay chuyên gia y tế có Tâm và có Tài, để nhận được những chỉ dẫn cho sức khỏe của bạn. Đừng bao giờ nản chí, và đừng bao giờ chủ quan về sức khỏe của mình. Tri thức và hiểu được ngôn ngữ bản thân mình cũng rất quan trọng, bạn nên dành thời gian để nghiên cứu thêm về sức khỏe và hiểu được nhu cầu của cơ thể mình.

Sản phẩm được bán trên www.gpcare.vn dành cho sử dụng cá nhân, gia đình, người thân và bạn bè. Nghiêm cấm hoạt động kinh doanh đa cấp đối với sản phẩm của GPCare


GPCare có quyền chấp nhận hoặc từ chối các đơn hàng.

Nếu bạn muốn hủy bỏ đăng ký nhận thông tin về sức khỏe từ GPCare, xin vui lòng bấm vào đây để hủy đăng ký

Địa chỉ: Số 47 đường Vũ Ngọc Phan, P.Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại : 024 - 6275 3689 *Hotline : 0919 666 958
Email : support@gpcare.vn - Mã số doanh nghiệp: 0106476864
Đơn vị phân phối của: CÔNG TY CP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI & ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MINH TÂM

Trụ sở ĐKKD: Số 47 Vũ Ngọc Phan, P.Láng Hạ, Q.Đống Đa, Hà Nội
Mã số doanh nghiệp: 0106402573
Đăng ký lần thứ 2: ngày 07 tháng 08 năm 2014